Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Vinh Hiển)

Điều tra ý kiến

Theo bạn một người sống trong xã hôi hiện đại cần có.
nhiều tiền, không cần danh tiếng
có nhiều tiền và nổi tiếng
có bằng cấp cao, nhiều tiền, nổi tiêng
không cần nhiều tiền nhưng nổi tiếng
cần tiền vùa tiêu, nổi tiếng

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z4806447874021_147954e7a6a20c4f429a89d86b24c50a_1.jpg Z4664003862240_8d93b7757377399ae5c9cfdbaeb57c8a.jpg Z4664001483067_2169f9772028441edd66f85ff45ff1fd.jpg IMG_3117.JPG Z4694022620539_75ed03597e2744a598c32e4d5356a6a6.jpg Z5402946600320_aa3836acb733616e488b61d32160ce65.jpg Z4980255471070_bdde299c88add6a47bcfba98b9da2c96.jpg IMG_3386.JPG IMG_20190817_150624.jpg VID_20190817_150455.flv 15073410_1874363172812626_6135369740269906718_n.jpg Ok6.jpg BANH_CANH_CA_LOC_HUY_THUY.jpg P1130404.jpg 11705196_1603528659896080_508483476723071423_n.jpg 10409679_1603528686562744_460029892626499495_n.jpg P1130354.jpg P1130388.jpg P1140380.jpg P11500311.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Mọi thông tin xin liên hê: vinhhienbio@yahoo.com

    www.chobinhduong.com gian hàng của công ty máy văn phòng phát phú 0922949197

    CÔNG TY VỆ SINH CÔNG NGHIỆP TẠI BINH DƯƠNG

    Công ty Vệ sinh Công nghiệp Minh Phúc Gia Địa chỉ trụ sở chính: Số 49, đường số 30, KP 2, F.Hoà Phú, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương. Văn phòng đại diện tại TP HCM: Số 204, đường D5, quận Bình Thạnh, TP HCM. Văn phòng đại diện tại Bình Thuận: Số 37, đường Thống Nhất, thị xã Lagi, Bình Thuận. Điện thoại: 0650.246 6368. 06503.847 888. Hotline: 0912.850.011 Email: Minhphucgia.cleaning@gmail.com Website: www.vesinhcongnghiepmpg.com

    ĐI CHỢ BÌNH DƯƠNG

    http://thudaumot.jaovat.com/posting.php

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Website của Thạc sĩ Nguyễn Vinh Hiển giảng viên trường ĐH Thủ Dầu Một. BD - Muốn đăng nhập điền computerhaohao-paswor haohao.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đai cương Dinh dưỡng học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hiennv@tdmu.edu.vn
    Người gửi: Nguyễn Vinh Hiển (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:59' 22-04-2023
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
    VIỆN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

    BÀI GIẢNG: DINH DƯỠNG HỌC
    CÂN, BÉO PHÌ CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HIỆP THÀNH,
    THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, BÌNH DƯƠNG
    GV: ThS. Nguyễn Vinh Hiển
    Email: hiennv@tdmu.edu.vn

    BÌNH DƯƠNG 2022

    Tài liệu tham khảo
    • Tài liệu bắt buộc:
    [1] Đào Thị Yến Phi (2020) Dinh dưỡng học. NXB Y học.
    • Tài liệu không bắt buộc:
    [2] Maureen Zimmerman (2012) An introduction of nutrition.
    [3] C.J.K Henry & C.Chapman (2002) The nutrition for food process.
    Oxford Brookes University
    [4] Nguyễn Minh Thủy (2005)Giáo trình dinh dưỡng người. Trường Đại
    Học Cần Thơ

    Chương 1: Đại cương về dinh dưỡng
    1.1. Giới thiệu đại cương về dinh dưỡng
    1.2.Thành phần dinh dưỡng và sức khỏe
    1.3. Vai trò của các chất dinh dưỡng

    1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ DINH DƯỠNG
    Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng và các chất
    dinh dưỡng từ thức ăn để duy trì sự sống từ mức độ tế bào
    đến mức độ cơ thể (cả về cấu trúc lẫn về hoạt động), bảo vệ
    sức khỏe và cung cấp nguyên liệu cho sự tăng trưởng thể
    chất.
    Dinh dưỡng học là ngành khoa học về thực phẩm và các
    chất dinh dưỡng. Dinh dưỡng học nghiên cứu chủ yếu về sự
    ảnh hưởng của thực phẩm và các chất dinh dưỡng trong thực
    phẩm lên sự sống và sức khỏe của sinh vật.

    7 Đứa Trẻ Mập Khổng Lồ Nhất Thế Giới Không thể Ngừng Ăn – YouTube

    1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ DINH DƯỠNG
    Các vấn đề liên quan đến quá trình dinh dưỡng bên
    trong cơ thể bao gồm :
    -Thu nhận thức ăn : khẩu vị , thói quen , hành vi dinh
    dưỡng .
    -Tiêu hóa thức ăn và hấp thu dưỡng chất.
    -Quá trình chuyển hóa dưỡng chất bên trong cơ thể.
    -Dự trữ dưỡng chất và huy động dưỡng chất dự trữ.
    -Ảnh hưởng của các dưỡng chất khác nhau đến cấu
    trúc và hoạt động của cơ thể.
    https://www.youtube.com/watch?v=d9CVTk9NivA

    1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ DINH DƯỠNG
    Ngoài ra , dinh dưỡng học còn liên quan đến các yếu tố bên ngoài có liên
    quan đến hành vi dinh dưỡng của cá thể và cộng đồng như:
    Khuyến nghị về dinh dưỡng hợp lý: số lượng thực phẩm, thành phần thực
    phẩm ... tốt nhất để duy trì sự sống cho cơ thể , phát triển thể chất tối ưu và
    bảo vệ được sức khỏe .
    Vấn đề an toàn thực phẩm : vệ sinh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thực phẩm
    biển đổi gen , chế biến thực phẩm ...
    Vấn đề an ninh lương thực thực phẩm quốc gia và toàn cầu .
    An ninh lương thực hay an ninh lương thực quốc gia được hiểu là sự đảm bảo của mỗi quốc gia về nguồn cung cấp 
    lương thực cho người dân để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếu lương thực, nạn đói và tình trạng phụ thuộc vào nguồn
    lương thực nhập khẩu.[2] Theo định nghĩa của FAO thì An ninh lương thực là mọi người có quyền tiếp cận các thực phẩm
     một cách an toàn, bổ dưỡng, đầy đủ mọi lúc mọi nơi để duy trì cuộc sống khỏe mạnh và năng động.[3][4]
    Việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia được nhiều nước đặt lên vai trò quan trọng trong chương trình nghị sự và
    hành động của quốc gia mình đặc biệt là việc ưu tiên phát triển nông nghiệp.[5][6][7] Trong thời đại ngày nay, vấn đề an
    ninh lương thực còn là vấn đề toàn cầu[3] và là mối quan tâm chung của toàn nhân loại với sự ảnh hưởng của hiện
    tượng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và sự gia tăng dân số.

    1.2.SƠ LƯỢC LỊCH SỬ CỦA DINH DƯỠNG HỌC
    Trên thế giới.

    - Hypocrate-danh y thời cổ đã nêu lên vai trò của ăn uống
    trong việc bảo vệ sức khoẻ. Trong việc sử dụng ăn uống để trị
    bệnh, ông đã viết: “thức ăn cho bệnh nhân phải là một
    phương tiện để điều trị và trong phương tiện điều trị phải
    có chất dinh dưỡng” hoặc “hạn chế và ăn thiếu chất bổ rất
    nguy hiểm đối với những người mắc bệnh mãn tính”.
     

    Ảnh chụp tác phẩm chân dung Hipprocrates (sáng tác năm 1638)[1]
    Sinh

    khoảng năm 460 TCN Kos, Hy Lạp

    Mất

    khoảng năm 370 TCN (90 tuổi) Larissa, Hy Lạp

     -Sidengai-nhà

    y học người Anh cho rằng “để nhằm mục đích điều trị cũng
    như phòng bệnh, trong nhiều bệnh chỉ cần cho ăn những khẩu phần ăn
    (diet) thích hợp và sống một đời sống có tổ chức hợp lý”.
    Từ cuối thế kỷ XVII những nghiên cứu về vai trò sinh năng lượng của thức ăn
    với những công trình của Lavoadie (1743-1794) đã chứng minh thức ăn vào cơ
    thể được chuyển hóa sinh năng lượng.
    -Liebig (1803-1873) đã có những công trình nghiên cứu chứng minh trong thức
    ăn những chất sinh năng lượng là protein, lipit và gluxit.
    - Magendi nghiên cứu vai trò của Protein rất quan trọng đối với sự sống sau
    này, năm 1838 Mulder đã đề nghị đặt tên chất đó là protein. Những nghiên cứu
    về cân bằng năng lượng Voit (1831-1908) của P.Rubner (1854-1932) đã chế
    tạo ra buồng đo nhiệt lượng và chứng minh được định luật bảo toàn năng lượng
    áp dụng cho cơ thể sống.

    Những nghiên cứu về vitamin mở đầu gắn liền với bệnh hoại
    huyết của thủy thủ mà Giem Cook đã khuyên là chế độ ăn của
    thủy thủ cần uống nước chanh hoa quả (1728-1779). Sau đó là
    những nghiên cứu của Eikman (1858-1930) đã tìm ra nguyên
    nhân của bệnh Beriberi vào năm 1886 ở đảo Java Indonexia
    sau đó 30 năm, năm 1897 J.A.Funk đã tìm ra chất đó là
    vitamin B1. Tiếp theo các công trình nghiên cứu Bunghe và
    Hopman nghiên cứu về vai trò của muối khoáng.
     

    Bệnh tê phù Beri – Beri do thiếu Vitamin B1
    Bệnh tê phù còn có tên bệnh Beriberi. Chỉ một bệnh cảnh lâm sàng: mệt mỏi các cơ
    bắp, các chi có cảm giác tê tê, bì bì phản xạ gân xương giảm hoặc mất kèm theo phù
    nề mặt trước xương chầy. Cũng có khi biểu hiện suy tim, đau bụng cấp, hôn mê. Bệnh
    có thể xảy ra lẻ tẻ một vài người nhưng cũng có thể thành vụ dịch lớn. Bệnh có thể
    qua khỏi nhanh khi được dùng Vitamin B1 ngay với liều cao, nhưng cũng có thể tử
    vong mà không cứu chữa kịp. Bệnh khá phổ biến trong quân đội.

    -Năm 1783 cùng với Laplace và Réamur đã chứng minh trên thực nghiệm hô hấp
    là một dạng đốt cháy trong cơ thể và đo lường được lượng oxy tiêu thụ và lượng
    CO 2 thải ra ở người khi lao động, nghĩ ngơi và sau khi ăn. Nghiên cứu của ông đã
    đặt cơ sở cho vấn đề tiêu hao năng lượng, giá trị sinh năng lượng của thực phẩm và
    các nghiên cứu về chuyển hoá.
    Giai đoạn thứ hai bắt đầu từ sự phát hiện các thành phần cơ bản của thực phẩm, tổ
    chức và dịch thể. Công trình của nhà bác học Đức J. Liebig vào giữa thế kỹ XIX
    và phát triển bởi Voit, Rubner, Atwater và đã chỉ ra rằng thức ăn chứa ba nhóm
    chất hữu cơ cơ bản: protein, carbohydrate, lipid và các chất vô cơ là tro.
    Tiếp theo là thời kỳ tìm hiểu vai trò của đạm trong dinh dưỡng phát triển và phát
    hiện sự khác nhau về giá trị sinh học của chúng.
    Cuối thế kỷ XIX và đầu th ế kỷ XX, công trình của nhà bác họ c Nga M. Lunin và
    nhiều người khác cho biết thêm một số yếu tố dinh dưỡng mà bấy giờ chưa biết:
    các vitamin và phát hiện ra hàng loạt các vitamin.

    - Từ cuối thế kỷ 19 tới nay, những công trình nghiên cứu về vai

    trò của các axít amin các vitamin, các axit béo không no, các vi
    lượng dinh dưỡng ở phạm vi tế bào, tổ chức và toàn cơ thể đã
    góp phần hình thành, phát triển và đưa ngành dinh dưỡng lên
    thành một môn học.
    Cùng với những nghiên cứu về bệnh suy dinh dưỡng protein năng
    lượng của nhiều tác giả như Gomez 1956, Jelliffe 1959,
    Welcome 1970, Waterlow 1973.
    Những nghiên cứu về thiếu vi chất như thiếu vitamin A và bệnh
    khô mắt (Bitot 1863, M. Collum 1913, Block 1920), thiếu máu
    thiếu sát, thiếu kẽm cũng có nhiều nghiên cứu giải thích mối
    quan hệ nhân quả và các chương trình can thiệp ở cộng đồng.
    Hiện nay đã biết khoảng 60 chất dinh dưỡng mà cơ thể người có thể sử dụng được,
    trong đó có khoảng 40 chất cơ thể cần thiết tuyệt đối: 8 -10 acid amin, 1-2 đường
    đơn, 2-3 acid béo chưa no, hơn 13 nguyên tố khoáng và hơn 15 sinh t ố, và c ũng đã

    Nghiên cứu dinh dưỡng tại Việt nam

    Tuệ Tĩnh Thiền sư (1330 - 1400[1]) là một lương y sống ở giai đoạn cuối thời Trần.
    Tuệ Tĩnh khuyên chúng ta muốn khỏe thì phải giữ gìn tinh khí thần của chúng ta không
    bị phung phí hao tổn một cách vô ích.
    Tinh đây phải hiểu là cơ sở vật chất của sự sống bao gồm các tinh chất nuôi sống cơ thể như
    protit, gluxit, lipit, các sinh tố, các nguyên tố vi lượng, máu nước…
    Bế tinh là giữ tinh luôn được đầy đủ đừng để tinh bị phung phí hao tổn, tinh là cơ sở vật chất
    của sự sống, tinh được đầy đủ tất nhiên con người sẽ khỏe mạnh. Ắn uống thiếu thốn, lao
    động quá sức, dâm dục quá độ sẽ làm hao tổn tinh khí sinh ra ốm đau bệnh hoạn vì thế muốn
    sống lâu phải bế (giữ) tinh.
    Dưỡng khí là bảo vệ giữ gìn sức lực của mình luôn luôn cường tráng. Muốn cho năng lực hoạt
    động của con người được khỏe tất nhiên cần có “tinh” được giữ đầy đủ nhưng trong sinh hoạt
    lao động đều phải biết “dưỡng khí” tức phải biết giữ gìn sức lực, trong lao động (cả lao động
    trí óc và lao động chân tay) không nên cố gắng quá sức, không chơi bời quá độ tức biết dưỡng
    khí, cơ thể khỏe mạnh mới sống lâu.
    Tồn thần là luôn giữ gìn tinh thần của mình được thanh thản; thoải mái, đừng để cho hoàn
    cảnh bên ngoài làm nhiễu, loạn tinh thần chúng ta, đừng làm điều gì để lương tâm chúng ta bị
    cắn rứt (mà y học ngày nay gọi là những stress) thì đó là biết “tồn thần”.

    Hải Thượng Lãn Ông ( 10 tháng 11 năm 1720 - 18 tháng 3
     năm 1791), tên thật là Lê Hữu Trác  là một lang y, được coi là
    ông tổ của ngành y học cổ truyền Việt Nam.

    Lê Hữu Trác đưa ra 3 điều răn thiết yếu trong phép dưỡng
    sinh cần phải biết để tránh: giận dữ, dục vọng lớn và say
    ɾượᴜ nhiều. Nếu mắc phải một trong ba điều này, thì ắt
    thương tổn ít nhiều đến sức khỏe (chân, nguyên khí).
    – Mùa xuân ít ăn chua và nên ăn ngọt, mùa đông nên ăn
    đắng không nên ăn mặn, mùa hè cần thêm cay, đừng dùng
    mặn và đắng, mùa thu bớt dùng cay và thêm chua, tháng
    cuối mỗi quý có thể ăn mặn, ít ăn ngọt. Như thế thì giữ 5
    tạng được an toàn.
    - Ông nhấn mạnh với người bệnh “Có thuốc mà không có
    ăn thì cũng đi đến chỗ chết”

    • Huyền thoại sống của ngành dinh dưỡng thế giới
    Giáo sư Từ Giấy sinh ngày 10/10/1921
    http://viendinhduong.vn/vi/tin-tuc/tieu-su-giao-su-tu-giay.html

    Nghiên cứu dinh dưỡng tại Việt nam

    http://viendinhduong.vn/vi/gioi-thieu-11/gioi-thieu-vien-dinh--duong.html
    Viện Dinh Dưỡng được thành lập theo Quyết định số 181/CP ngày 13/06/1980 của Hội đồng Chính phủ. Quyết định số
    230/1998/QĐ-TTg ngày 30/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ đã xếp Viện Dinh Dưỡng là một trong 6 viện toàn quốc
    của ngành y tế.
    Viện được giao các nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và cơ cấu bữa ăn người Việt Nam, đề xuất cho Nhà nước
    các biện pháp tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện phát triển
    kinh tế xã hội của đất nước từng giai đoạn; phân tích giá trị dinh dưỡng của thực phẩm; nghiên cứu vệ sinh ăn uống,
    kiểm nghiệm thực phẩm; dinh dưỡng điều trị và đồng thời đào tạo cán bộ dinh dưỡng cho đất nước.
    Viện triển khai nhiều đề tài cấp Nhà nước như KH-11-09 "Nghiên cứu các giải pháp chiến lược nhằm cải thiện tình trạng
    dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh thực phẩm" (1996-2000) và KC 10-05 "Đánh giá một số yếu tố dinh dưỡng có nguy cơ
    ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và các giải pháp can thiệp" (2000-2006) và nhiều đề tài cấp Bộ, cấp Viện khác. Các
    kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong triển khai chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, chương trình phòng chống suy
    dinh dưỡng trẻ em và các can thiệp đặc hiệu khác. Những hoạt động can thiệp dinh dưỡng đã góp phần quan trọng loại
    bỏ tình trạng khô mắt dẫn đến mù lòa do thiếu vitamin A ở trẻ em; hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi từ
    51,5% (1985) xuống còn 21,2% (2007).
    Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và UNICEF đã đánh giá Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khu vực đạt mức giảm suy dinh
    dưỡng xấp xỉ mức đề ra để tiến đến Mục tiêu Thiên niên kỷ (2%/năm). Tháng 3/2008, Việt Nam được Uỷ ban Thường
    trực Dinh dưỡng Liên hiệp quốc chọn là nước chủ nhà và đã tổ chức thành công Hội nghị lần thứ 35 để chia sẻ kinh
    nghiệm phòng chống suy dinh dưỡng. Từ năm 2005 trở lại đây Viện đã xuất bản 8 đầu sách có giá trị và hàng trăm bài
    báo được đăng tải trên các tạp chí khoa học trong nước, 62 bài báo được xuất bản trên các tạp chí khoa học quốc tế có
    uy tín..

    Các viện nghiên cứu dinh dưỡng và trường đại học có ngành dinh dưỡng.
    Viện dinh dưỡng Việt nam http://viendinhduong.vn
    Viện dinh dương tp HCM https://viendinhduongtphcm.org
    Trường đại học y hà nội; đại học, cao học, tiến sỹ.
    Trường đại học y tp hcm: đại học, thạc sỹ
    Trường đại học y Phạm Ngọc Thạch. Đại học

    1.2. THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHOẺ

    Dinh dưỡng là gì? Thế nào là dinh dưỡng cân bằng? – YouTube
    1.2.1.Dinh dưỡng tạo ra và duy trì sự sống
    Thực phẩm và cách ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống . Tất cả những chất dinh
    dưỡng cung cấp hàng ngày từ thức ăn qua các bữa ăn sẽ được chuyển hóa , đồng hóa , dị
    hóa ... để đi vào từng tế bào của cơ thể , trở thành một phần cấu trúc của tế bào và cơ
    quan , hoặc tham gia vào quá trình hoạt động của tế bào , của cơ quan đó để duy trì sự
    sống cho cơ thể và phục vụ cho các hoạt động hàng ngày.
    Định nghĩa calorie (cal): Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của 1g nước lên 1 độ C.
    Định nghĩa kilocalories (kcal): Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ 1kg nước lên 1 độ C.
    1 kcal = 1000 calories
    Calo trong thực phẩm
    Các loại thực phẩm khác nhau cung cấp mức năng lượng khác nhau.
    1g carbs = 4 calo
    1g protein = 4 calo
    1g fat = 9 calo

    Bảng nhu cầu năng lượng từng độ tuổi, đơn vị tính: kcal.

    15-19 nhu
    cầu DD cao
    hơn 20-29
    Tuổi.

    bảng tính lượng calo tiêu thụ của các môn thể thao, các hoạt động

    1.2.2. Dinh dưỡng có thể mang đến nguy cơ cho sức khỏe
    Chỉ tính trung Bình mỗi ngày một người ăn ba bữa chính, như vậy mỗi năm có ít nhất 1.095
    bữa ăn. chúng ta có thể tác động đến sức khỏe của mình thông qua việc ăn uống đúng hay
    sai . Mỗi ngày, một người trưởng thành cần ít nhất khoảng 6kg lương thực thực phẩm và
    nước các loại cho sự sống và hoạt động của mình , như vậy nếu tính một đời người với
    tuổi thọ trung bình 70 năm , một người đưa vào cơ thể mình tối thiểu 150 tấn thực phẩm .
    Chỉ cần 100g thực phẩm trong con số khổng lồ này không đạt tiêu chuẩn về chất lượng
    hoặc độ an toàn cũng đã có thể dẫn đến những nguy cơ có khi rất nghiêm trọng cho sức
    khỏe .

    Tính lượng lương thực 1 sv đã tiêu thu trong 20 năm???

    1.2.3. Dinh dưỡng ảnh hưởng trên sự khỏe mạnh
    Dinh dưỡng được nhắc đến trong tất cả các yếu tố cấu thành nên sự khỏe mạnh
    ( wellness ) của một cá thể , bao gồm : sự khỏe mạnh về thể chất , về tinh thần , về
    cảm xúc , về xã hội và về nghề nghiệp . Trong phạm vi Dinh dưỡng học y khoa , hai yếu
    tố quan trọng nhất của sự khỏe mạnh là thể chất và tinh thần đều chịu ảnh hưởng của
    dinh dưỡng .
    ẢNH HƯỞNG CỦA DINH DƯỠNG TỚI SỨC KHỎE
    https://
    ksbtdanang.vn/chuyen-mon/truyen-thong-giao-duc-suc-khoe/anh-huong-cu
    a-dinh-duong-toi-suc-khoe-238.html

    1.2.4.Dinh dưỡng có thể là nguyên nhân hoặc là yếu tố nguy cơ của bệnh tật
    Chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng trong dự phòng và điều trị các bệnh
    lý . Thiếu dinh dưỡng , thừa dinh dưỡng hoặc dinh dưỡng không cân đối đều có thể là
    nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các bệnh lý thực thể , là nguyên nhân gián tiếp để khởi
    phát một bệnh lý khác hoặc góp phần vào diễn tiến , tiên lượng ... của bệnh lý đó . Các
    bệnh lý mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng và lối sống như : hội chứng
    chuyển hóa , tiểu đường , tim mạch , huyết áp ... có tỷ lệ mắc liên quan chặt chẽ đến
    tình trạng dinh dưỡng và hành vi dinh dưỡng . Ngay cả đối với các bệnh lý có nguyên
    nhân không liên quan đến dinh dưỡng như : chấn thương sọ não , nhiễm trùng nhiễm
    độc , cấp cứu ngoại khoa ... , tình trạng dinh dưỡng cơ bản của cá thể cũng ảnh hưởng
    đảng kể đến khả năng đáp ứng điều trị .
    (TIKTOK) ăn nhiều sẽ bị béo phì cho mà coi DORAEMON – YouTube

    Các biểu hiện bệnh thiếu protein (http://www.ennonline.net)

    1.2.4. Dinh dưỡng ảnh hưởng trên tuổi thọ và chất lượng
    cuộc sống
    Sức khỏe và bệnh tật là hai yếu tố quan trọng với tuổi thọ và
    chất lượng cuộc sống . Tuổi thọ tăng chỉ có giá trị khi thời gian
    sống thêm đó không đi cùng với bệnh tật thực thể hoặc sự bi
    quan về tinh thần . Dinh dưỡng ảnh hưởng trên cả sức khỏe và
    bệnh tật , nên có ảnh hưởng đáng chú ý với tuổi thọ và chất
    CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG LÀNH MẠNH
    lượng
    sống.
    Một chế độ ăn uống lành mạnh giàu ngũ cốc, trái cây, rau, thực phẩm lên men và omega-3 có thể làm giảm nguy cơ mắc
    các bệnh viêm mãn tính, tim mạch, tiểu đường và chứng sa sút trí tuệ. Một số nghiên cứu cũng cho thấy chế độ ăn Địa
    Trung Hải gồm nhiều, trái cây, dầu ô liu, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu cũng có thể giúp kéo dài tuổi thọ của bạn.
    https://www.elle.vn/bi-quyet-song/nhung-thoi-quen-giup-keo-dai-tuoi-tho

    Vòng bụng càng to vòng đời càng ngắn
    https://www.youtube.com/watch?v=dt2-NDM5x74

    PHẠM VI CỦA DINH DƯỠNG HỌC VÀ DINH DƯỠNG TRONG Y
    KHOA
    Dinh dưỡng học cần thiết trong rất nhiều ngành nghề khác
    nhau có liên quan đến thực phẩm, ăn uống và sức khỏe như
    nông nghiệp, công nghệ chế biến, mạng lưới phân phối, luật
    pháp, văn hóa, truyền thông, thể dục thể thao.
    Đối với y khoa , dinh dưỡng liên quan đến cả phòng ngừa
    lẫn điều trị bệnh. Dinh dưỡng cần thiết cho hầu hết các
    chuyên khoa, giữ vai trò quan trọng không thể bỏ qua , vì
    tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân cũng như các chế độ
    ăn phù hợp với các bệnh lý khác nhau đóng góp một phần
    đáng kể , đôi khi là phần chính yếu đến kết quả điều trị .
    Căn cứ trên mức độ tham gia của dinh dưỡng đến kết quả
    điều trị , có thể phân các bệnh lý trong y khoa thành ba

    Dinh dưỡng là điều trị chính yếu
    Các bệnh mạn tính không lây liên quan đến chuyển hóa trong
    cơ thể hay chuyển hóa nội bảo như : tiểu đường , cao huyết
    áp , thống phong , loãng xương ... đa số các bệnh lý này thuộc
    nội khoa , nội tiết ... , có liên quan đến di truyền , cách ăn uống
    và lối sống . Nhóm bệnh này đặc trưng bởi ba yếu tố : không
    lây , không có vaccin phòng ngừa và đến nay vẫn được xem là
    không thể điều trị triệt căn được , các điều trị chủ yếu là điều
    trị duy trì , phòng ngừa biến chứng và giúp gia tăng chất lượng
    cuộc sống của bệnh nhân . Các bệnh lý do thiếu / thừa chất
    dinh dưỡng
    Dinh dưỡng là điều trị hỗ trợ
    Các bệnh lý có phác đồ điều trị đặc hiệu riêng nhưng việc
    chăm sóc dinh dưỡng đúng có thể cải thiện kết qua điều trị
    thông qua việc rút ngắn thời gian hồi phục hoặc làm giảm các
    biến chứng của bệnh . Nhóm bệnh lý này chiếm đa số trong

    Dinh dưỡng ảnh hưởng rất ít hoặc không ảnh hưởng đến
    kết quả điều trị
    Đa số là các bệnh lý nhiễm trung cấp tính như : viêm hô hấp
    trên , viêm phổi , tiêu chảy cấp ... dù dinh dưỡng không ảnh
    hưởng trực tiếp trên kết quả điều trị, nhưng tình trạng dinh
    dưỡng không phù hợp ( suy dinh dưỡng , béo phì , thiếu vi
    chất ... ) của bệnh nhân cũng có thể gây ảnh hưởng gián tiếp
    đến sức đề kháng và khả năng phục hồi.

    Một cách tổng quát, môn học về dinh dưỡng người có thể phân thành các bộ phận lớn
    Dinh dưỡng cơ bản : các vấn đề cơ bản về thực phẩm , chất dinh dưỡng và sinh lý chuyển hóa năng lượng .
    Đinh dưỡng cộng đồng : các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng cho cộng đồng .
    Dinh dưỡng lâm sàng : các vấn đề thuộc về dinh dưỡng trong y khoa dd cho cá thể, dd cho bệnh lý.
    Khoa hoc thực phẩm: nghiên cứu và chế biến thực phẩm

    Chuỗi thực phẩm trong tự nhiên
    Những sinh vật tiến hóa càng cao thì cấu trúc cơ thể càng giảm khả năng tự
    tổng hợp năng lượng cho chính mình và càng có khuynh hướng sử dụng các
    dạng năng lượng dự trữ từ các sinh vật khác trong tự nhiên. Sự phụ thuộc có
    hệ thống này tạo thành một chuỗi thực phẩm trong tự nhiên (Sơ đồ 1.2).

    • Nhóm chất dinh dưỡng đa lượng không sinh năng lượng Bao gồm chất
    khoáng đa lượng, chất xơ và nước.
    • Chất khoáng đa lượng: calxi, phốt pho, kali, sulfur, sodium, cloride,
    magnesium Nước: là thành phần chính yếu của khẩu phần dù ít được quan
    tâm
    • Chất xơ: không tiêu hóa, không hấp thu nhưng có vai trò quan trọng trong
    điều hòa
    • hoạt động của hệ tiêu hóa.
    • Ngoài cách phân loại thông dụng hiện nay như trên, trước đây, chất dinh
    dưỡng còn có thể được phân nhóm theo cấu trúc hóa học
    • Chất hữu cơ: chất bột đường, chất béo, chất đạm, vitamin
    • Chất vô cơ: chất khoáng.
    • Tuy nhiên, hiện nay cách phân

    Thực phẩn và chất dinh dưỡng

    Thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày được chế biến từ nhiều loại thực
    phẩm khác nhau. Hệ tiêu hóa sẽ phân giải các loại thực phẩm này
    thành các chất dinh dưỡng. Chỉ có chất dinh dưỡng mới được hấp thu
    vào máu.
    • Có trên 40 chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hàng ngày nhưng nhìn
    chung có thể chia các chất dinh dưỡng thiết yếu này ra làm ba nhóm
    chính:
    • Nhóm chất dinh dưỡng đa lượng sinh năng lượng
    • Chất bột đường, chất béo, chất đạm và chất cồn. Ngoài vai trò cung cấp
    năng lượng cho cơ thể, các chất dinh dưỡng đa lượng sinh năng lượng
    còn tham gia vào cấu trúc cơ thể, tham gia vào các hoạt động hấp thu,
    chuyển hóa, miễn dịch...

    Thực phẩn và chất dinh dưỡng

    • Nhóm chất dinh dưỡng vi lượng
    • Không cung cấp năng lượng nhưng có vai trò quan trọng trong các quá trình
    chuyển hóa của cơ thể, có ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật. Nhu cầu hàng
    ngày của cơ thể thường ít, tính bằng miligam, thậm chí microgam. Bao gồm các
    vitamin và khoảng chất vi lượng.
    • Vitamin: gồm các vitamin tan trong nước (B, C) và các vitamin tan trong chất béo
    (A, D, E, K).
    • Chất khoáng vi lượng: hiện đã xác định được khoảng 10 loại khoáng chất vi lượng
    hiện diện trong cơ thể nhưng chỉ mới biết được chức năng và chuyển hóa của Zn,
    Fe, Mn, Cu, I, F, Se.

    MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG DINH DƯỠNG HỌC
    Thực phẩm ( foods )
    Là các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật được cung cấp cho cơ thể con người
    hàng ngày, nhằm mục đích cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống,
    phát triển cơ thể và sửa chữa mô
    Thức ăn
    Là các sản phẩm của quá trình chế biến thực phẩm, đầu vào của hoạt động tiêu hóa và hấp thu
    chất dinh dưỡng. Thức ăn có thể đồng thời là thực phẩm ( ví dụ táo, lễ, rau xả lách ... ), nhưng
    thường phải trải qua quá trình chế biến từ thực phẩm (vÍ dụ cơm, cháo là thức ăn, gạo là thực
    phẩm ). Từ một loại thực phẩm có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau .

    Thực phẩm

    Thức ăn

    MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG DINH DƯỠNG HỌC
    Các chất dinh dưỡng (nutrients )
    Các chất hóa học hữu cơ và vô cơ cổ trong thực phẩm. Chất dinh dưỡng có thể là nguyên liệu
    để cung cấp năng lượng, nguyên liệu cấu trúc cơ thể, duy trì và sửa chữa mô trong cơ thể hoặc
    đóng vai trò như các chất xúc tác, chất hỗ trợ, chất tham gia vào các hoạt động giúp cơ thể tồn
    tại và phát triển.
    Ví dụ: Carbohydrate,
    Protein (bao gồm các axit amin thiết yếu),
    các chất béo (bao gồm các axit béo thiết yếu),
    các chất khoáng đa lượng và nước là các chất dinh dưỡng đa lượng

    Chất dinh dưỡng thiết yếu ( essential mutrients )
    Những chất dinh dưỡng mà cơ thể con người không tự tổng hợp được mà phải được đưa vào
    cơ thể qua thức ăn hàng ngày.
    Ví dụ:
    Các vitamin
    Các chất khoáng
    Một số axit amin
    Một số axit béo

    Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDA: Recommendation Dietary
    Allowance )
    Lượng chất dinh dưỡng cần thiết hàng ngày để duy trì sức khỏe ở mức tốt
    nhất. Nhu cầu dinh dưỡng này thay đổi tùy theo quốc gia, chủng tộc, độ
    Bảnggiới
    nhutính
    cầu dinh
    tuổi,
    ... dưỡng khuyến nghị cho người Việt
    Nam

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    Nhu cầu năng lượng của cơ thể của mỗi người sẽ khác nhau dựa
    theo tuổi tác, giới tính, cân nặng, mức độ hoạt động và nhiều yếu tố
    khác.
    •Ví dụ:
    •Nam giới trưởng thành: 2320 Kcal/ngày
    •Nữ giới trưởng thành: 1900 Kcal/ngày
    •Phụ nữ mang thai: 2250 Kcal/ngày
    •Phụ nữ sau sinh: 2500 Kcal/ngày
    •Trẻ sơ sinh (0 - 6 tháng): 496 Kcal/ngày
    •Trẻ em từ 1 - 3 tuổi: 1060 Kcal/ngày
    •Trẻ mẫu giáo 4 - 6 tuổi: 1350 Kcal/ngày
    •Trẻ độ tuổi đi học: 1690 Kcal/ngày
    •Trẻ dậy thì: 2190 - 2750 Kcal/ngày (đối với bé trai) và 2010 - 2330
    Kcal/ngày (đối với bé gái)
    •Trẻ vị thành niên: 3020 Kcal/ngày (đối với bé trai) và 2440
    Kcal/ngày (đối với bé gái).

    Khẩu phần hàng ngày (dietary); lương thực
    phẩm ăn vào hàng ngày.
    Xây dựng khẩu phần ăn phải dựa vào nhu cầu
    năng lượng, nhu cầu dinh dưỡng của một nhóm
    đối tượng cụ thể hoặc từng người và Từ các thông
    tin về: tuổi, chiều cao, cân nặng, giới tính, tình
    trạng dinh dưỡng, mức độ hoạt động ta tính nhu
    cầu về khẩu phần ăn của 1 người.

    Portion size lượng hoặc kích thước thực phẩm trong một đơn
    vị sử dụng của thực phẩm.
    Ví dụ portion size - 1 thanh chocolate.
    Serving size Lượng hoặc kích thước thực phẩm được sử dụng
    để tính thành phần dinh dưỡng Serving size có thể đồng thời là
    Portion size nhưng cũng có thể khác.
    Ví dụ: Serving size = 1 viên kẹo chocolate (3 portion size).

    Tình trạng đình dưỡng (nutritional status) Tập hợp các số
    do về nhận trác học ( Anthropometric ) như chiều cao, cân
    nặng, tỷ lệ môi mục ... để kết luận về trạng thái dinh dưỡng
    hiện tại của cả thể so với mức độ chuẩn của cộng đồng.
    Công thức tính BMI dựa theo chiều cao và cân nặng nam giới sẽ xác định như sau:
    BMI = Trọng lượng cơ thể /(chiều cao)²
    Đáng chú ý, bạn có thể theo dõi bảng chỉ số BMI trong bảng dưới đây theo đánh giá tiêu
    chuẩn của WHO – Tổ chức y tế thế giới và IDI & WPRO dành riêng cho người châu Á.
    Phân loại

    WHO BMI (Kg/m²)

    IDI & WPRO BMI (Kg/m²)

    Cân nặng thấp/gầy

    Dưới 18.5

    Dưới 18.5

    Bình thường

    18.5 – 24.9

    18.5 – 22.9

    Thừa cân

    25

    23

    Tiền béo phì

    25 – 29.9

    23 – 24.9

    Béo phì độ I

    30 – 34.9

    25 – 29.9

    Béo phì độ II

    35 – 39.9

    30

    Béo phì độ III

    40

    40

    Bài tập: Tính BMI của chính mình. Và suy ra tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn

    Thành phần dinh dưỡng (nutritional composition)
    Lượng các chất dinh dưỡng trung bình có trong một đơn vị sử dụng , thường
    dùng là 100g .
    Thực phẩm chức năng (funtional food)
    Thực phẩm có thêm các chất có chức năng ngoài dinh dưỡng (ví dụ : phòng
    bệnh, trị bệnh, lợi gan mật ... ) .
    Thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng (folificated foods , enriched foods) Thực
    phẩm được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng ngoài thành phần chất dinh
    dưỡng tự nhiên .
    Thực phẩm thay thế (subtitutes foods) Thực phẩm được dùng để thay thế một
    thực phẩm khác trong khẩu phần. Ví dụ đường ăn kiêng Steviol glycoside,

    sucralose  thay cho đường glucose.

    Chỉ số đường huyết của thức ăn (glycemic Index)
    Là mức độ làm gia tăng đường huyết của một loại thức ăn so với chất dùng làm
    chuẩn là glucose (100 %). Chỉ số GI càng cao chứng tỏ khả năng làm tăng
    đường huyết sau ăn càng nhanh, cùng nhiều .
    Chỉ số đường huyết của thực phẩm được phân loại thành 3
    mức độ đó là: thấp (GI<55); trung bình (56-74), cao (>75).

    Người tiểu đường nên ăn loại thực phẩm nào? Vì sao?

    1.3. Vai trò của các chất dinh dưỡng
    CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG
    CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

    CÁC CHẤT DINH DƯỠNG VI LƯỢNG

    KHÁI NIỆM VỀ CHẤT DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG
    Chất dinh dưỡng đa lượng là những chất dinh dưỡng cần được cung cấp cho cơ
    thể hàng ngày với một số lượng lớn (được tính bằng đơn vị gam trở lên).
    Chất cồn có thể sinh năng lượng nền được xếp vào nhóm đa lượng sinh năng
    lượng nhưng không phải là chất dinh dưỡng được khuyến nghị nên không được
    tính.
    Chất dinh dưỡng đa lượng sinh năng lượng: chất bột đường, chất đạm, chất
    béo và chất cồn.
    Chất dinh dưỡng đa lượng không sinh năng lượng: nước, chất xơ và chất
    khoáng đa lượng.

    Vai trò của Lipid
     Chất béo là nguồn giàu năng lượng nhất so với các hợp chất khác như
    protein, carbohydrate.
     Chất béo tham gia vào thành phần nguyên sinh chất tế bào
     Bảo vệ cho các cơ quan khỏi bị chấn động và bảo vệ cho cơ thể khỏi bị
     lạnh
     Chất béo còn là dung môi hoà tan rất tốt các vitamin tan trong chất béo.
     Ngày nay vai trò của chất béo trong dinh dưỡng người được đặc biệt quan
    tâm khi có những nghiên cứu chỉ ra mối quan liên quan giữa số lượng và chất
    lượng của chất béo trong khẩu phần với bệnh tim mạch.
    Chất béo trong thực phẩm cung cấp một nguồn năng lượng cô đọng, tăng
    cường kết cấu và hương vị của thực phẩm, đồng thời thúc đẩy cảm giác no.

    Cân nặng (kg)
    Nước (%)
    Protein (%)
    Chất béo (%)
    Phần còn lại (%)
    Trọng
    lượng
    không chứa béo
    (kg)
    Nước (%)
    Protein (%)
    Na (mmol/kg)
    K (mmol/kg)
    Ca (g/kg)
    Mg (g/kg)
    P (g/kg)

    Bào
    thai 2025 tuần

    T rẻ
    trước
    khi
    sanh

    Trẻ
    đủ
    tháng

    Trẻ
    1
    tuổi

    Người lớn
    (Người
    trưởng
    thành)

    Trẻ
    suy
    dinh
    dưỡng

    Người
    béo
    phì

    0,3
    88
    9,5
    0,5
    2
    0,3

    1,5
    83
    11,5
    3,5
    2
    1,45

    3,5
    69
    12
    16
    3
    2,94

    20
    62
    14
    20
    4
    8,0

    70
    60
    17
    17
    6
    58

    5
    74
    14
    10
    2
    4,5

    100
    47
    13
    35
    5
    65

    88
    9,4
    100
    43
    4,2
    0,18
    3,0

    85
    11,9
    100
    50
    7,0
    0,24
    3,8

    82
    14,4
    82
    53
    9,6
    0,26
    5,6

    76
    18
    81
    60
    14,5
    3,5
    9,0

    72
    21
    80
    66
    22,4
    0,5
    12,0

    82
    15
    88
    48
    9,0
    0,25
    5,0

    73
    21
    82
    64
    20
    0 ,5
    12,0

    • Lipid có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể, bản thân nó cũng là
    một nguồn năng lượng không thể thiếu.
    • Cấu tạo của lipid chiếm tới 60% tế bão não, đặc biệt là nhóm acid béo
    không no chuỗi dài là Omega-3 và Omega-6.
    • Phospholipid là chất béo cấu tạo bao myelin bọc dây thần kinh, giúp
    làm tăng sự nhạy bén cho hoạt động trí não, đồng thời nó giúp bảo vệ
    não chống lại sự suy giảm trí nhớ do nguyên nhân tuổi tác. Ngoài ra,
    lipid còn tham gia cấu tạo màng tế bào.

    Vai trò cấu thành các tổ chức
    • Một vai trò quan trọng của lipid với cơ thể người
    chính là khả năng cấu thành các tổ chức. Màng tế
    bào vốn là một lớp mỡ do lipid, cholesterol và
    glucolipid... hợp thành. Các mô thần kinh và tủy não
    cũng có chứa lipid và glucolipid.

    Tính nhu cầu lipid
         Theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng quốc gia, tỷ lệ chất béo trong
    khẩu phần nên khoảng (20-40%) tổng nhu cầu năng lượng. Tỷ lệ
    này tùy thuộc vào từng đối tượng khác nhau. Theo khuyến nghị
    của Viện dinh dưỡng quốc gia (Ban hành theo Quyết định số
    2615/QĐ- BYT ngày 16 tháng 6 năm 2016) cho các đối tượng được
    trình bày trong bảng 2.
    TT
    1
    2
    3
    4
    5

    Nhóm tuổi
    0-5 tháng tuổi
    6 tháng-2 tuổi
    3-5 tuổi
    6-29 tuổi
    >30 tuổi

    % Năng lượng
    40-60
    30-40
    25-35
    20-30
    20-25

    Lượng ch ất béo ăn hàng ngày được các nước trên thế giớ i rất khác nhau. Nhiều nước
    Châu Âu, Bắc Mỹ sử dụng hơn 150 g chất béo hàng ngày (theo đầu ngườ i). Trong khi
    đó ở các nước Á Phi lượng chất béo không quá 15 – 20 g/đầu người/ngày.
    Nhu cầu chất béo phụ thuộc theo tuổi, tính chất lao động, đặc điểm dân tộc và khí hậu
    (Bảng 4.7). Ở xứ lạnh, tỷ lệ calo do chất béo nên khoảng 35% tổng số calori của khẩu
    phần, ở vùng ôn đới, xứ nóng 15 - 25%.
    • Ở người trẻ tuổi và trung niên, tỷ lệ đạm: béo = 1/1
    • Đứng tuổi: tỷ lệ đạm: béo = 1/0,7
    • Già và béo phì: 1/0,5

     

    Đối tượng
    Người còn trẻ và trung niên

    Bảng 4.7 Nhu cầu chất béo theo g/kg cân nặng

     

    Nam

     

     

    Nữ

     

    Lao động trí óc + cơ giới

    1,5

    1,2

    Lao động chân tay

    2,0

    1,5

    Người luống tuổi

     

     

    Không lao động chân tay

    0,7

    0,5

    Có lao động chân tay

    1,2

    0,7

    Vai trò duy trì nhiệt độ cơ thể và bảo vệ cơ thể
    • Vai trò lipi...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc và suy ngẫm.

    MUỐN CÓ CÁI TRƯỚC ĐÂY MÌNH CHƯA CÓ THÌ PHẢI LÀM VIỆC TRƯỚC ĐÂY MÌNH CHƯA TỪNG LÀM. Âm nhạc là ngôn ngữ chung của nhân loại - Tình bạn là thứ hoa hồng không gai,tình yêu là một bông hồng có gai.

    TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN

    TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN - ĐC: MINH HƯNG - CHƠN THÀNH - BÌNH PHƯỚC ĐT: 06516 278 309 - 01678175844 cô Hương- 0974 369 574 a. Dũng- 098 551 1463 cô Hà ........................... LIÊN TỤC NHẬN TRẺ TỪ 1-5 - TUỔI - TUYỂN GIÁO VIÊN MẦM NON LƯƠNG TỪ 2,5 TRIỆU TRỞ LÊN. http://www.violet.vn/vinhhienbio

    CÔNG TY MÁY VĂN PHÒNG PHÁT PHÚ

    COMPANY HẢO HẢO ĐC: 180 TRẦN VĂN ƠN - TỪ THÁNG 4 NĂM 2012 NÂNG CẤP THÀNH CÔNG TY TNHH MTV MÁY VĂN PHÒNG PHÁT PHÚ. .................****.................... CÔNG TY MÁY VĂN PHÒNG PHÁT PHÚ OFFICE MACHINE PHAT PHU ONE MEMBER COMPANY LIMITED Trụ sở: số 122/17A Nguyễn Đức Thuận, phường Hiệp Thành, Tx Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Văn phòng: 180 Trần Văn Ơn, Phường Phú Hòa, Tx Thủ Dầu Một (đối diện trường ĐH THỦ DẦU MỘT, gần sanh banh GÒ ĐẬU) Điện thoại: 06503 834 809 – 0922 94 91 97 - 01684092107 - 0985 948 090 Email: mayvanphongphatphu@gmail.com - .Website: www.vinhhienbio.violet.vn ..................... GĐ: NGUYỄN THỊ THU HẢO kính báo với quý khách hàng. Ngành nghề Kinh doanh: 01 Photo,IN ẤN, thiết kế 02 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 03 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 04 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện ). Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn . 05 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác 06 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan 07 Lập trình máy vi tính 08 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính ...........................................

    Công ty Vệ sinh Công nghiệp Minh Phúc Gia

    Công ty Vệ sinh Công nghiệp Minh Phúc Gia Địa chỉ trụ sở chính: Số 49, đường số 30, KP 2, F.Hoà Phú, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương. Văn phòng đại diện tại TP HCM: Số 204, đường D5, quận Bình Thạnh, TP HCM. Văn phòng đại diện tại Bình Thuận: Số 37, đường Thống Nhất, thị xã Lagi, Bình Thuận. Điện thoại: 0650.246 6368. 06503.847 888. Hotline: 0912.850.011 Email: Minhphucgia.cleaning@gmail.com Website: www.vesinhcongnghiepmpg.com