sinh lý hô hấp - giải phẫu sinh lý trẻ

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vinh Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:31' 29-08-2010
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU VÀ SINH LÝ BỘ MÁY HÔ HẤP Ở TRẺ EM

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÁY HÔ HẤP TRƯỚC VÀ SAU SINH:
Vùng mũi họng hầu:
Mũi và xoang xương cạnh mũi:
Lúc sơ sinh chưa hoàn thiện, pját triển dần theo tuổi. Mũi sơ sinh ngắn và nhỏ do xương mặt chưa phát triển, tuy nhiên sơ sinh chỉ thở mũi, không thở miệng được.
Lúc mới sinh đã có xoang hàm, sau đo xoang sàng phát triển dần và hoàn thiện lúc 2 tuổi, xoang bướm và xoang trán phát triển từ 2 tuổi đến dậy thì.
Lúc sơ sinh khoang hầu họng rất hẹp, sau rộng dần ra trước và 2 bên nhờ cột sống cổ uốn cong dần, kết hợp với sự phát triển xương sọ mặt.
Niêm mạc và hệ bạch huyết:
Trẻ càng nhỏ niêm mạc càng mỏng, nhiều mao mạch dễ sung huyết ngược lại hệ lympho ở trẻ nhỏ chưa phát triển nên dễ nhiễm trùng.
Hệ thống hạnh nhân (phát triển tối đa từ 4-10 và teo dần từ tuổi dậy thì.
Thanh quản:
Lòng hẹp, thành mềm, nên dễ bị chít hẹp (do viêm, dị vật, nhầy nhớt) và chen ép.
Đường dẫn khí
từ khí quản đến phế nang có 23 lần phân nhánh, tiểu phế quản được tính thừ lần phân nhánh thou 20.
Từ lần phân nhánh thứ 17 ( tiểu phế quản hô hâp) mới có chức na9ng trao đổi khí, trước đó chỉ có chức năng dẫn khí.
Hệ cơ trơn đuờng dẫn khí chịu tác động trực tiếp của Adrenalin và nor- adrenaline trong máu gay zãn phế quản.
Hệ thần kinh phó giao cảm tác động thông qua dây X gay co cơ trơn . Các kích thíc phó giao cảm bao gồm khói bụi, xúc động…Atropin ức chế phó giao cam gay giãn phế quản.
Đường dẫn khí từ phế quản đến ống phế nang tăng dần về đường kính mô đàn hồi, cùng với sự xuất hiện của những vòng có trơn, xung quanh đường dẫn khí làm cho kháng lực ngày càng giảm. Vòng sụn nhỏ dần và biến mất ở các tiểu phế quản. Cấu tạo từ nay chỉ là những vòng cơ trơn, càng xuống dưới chỉ còn vài sợi cơ trơn mõng. Từ đọan này trở đi, đường dẫn khí được mở thông qua áp lực làm mở phế nang nên rất dể bị xẹp.

Đường kính khí quản tăng gấp 2 lần lúc 5 tuổi. Phế quản gốc tăng 2 lần lúc 6 tuổi. Tiểu phế quản tăng 40% lúc 2 tuổi.

Cơ hô hấp- lồng ngực
- số lượng sợi cơ và hệ võng nội cơ tương ( sarcoplasmic reticulum) vẫn còn tiếp tục phát triển sau sanh. Trẻ sanh non , cơ hòanh rất mau “ mệt” do hệ võng nội cơ tương chưa phát triển. Hệ sụn xương, cơ hô hấp tiếp tục phát triển. Lúc sinh lồng ngực mềm, dễ biến dạng. Từ 1 tuổi lồng ngực giống như người lớn.


Sự phát triển của phổi
Giai đoạn trước sinh:
Quá trình biệt hóa của hệ hô hấp bắt đầu từ tuần thứ 5 của phổi, khi mầm phổi nguyên thủy thoát khỏi ống nội bì để phân chia thành tế bào đảm trách các chức năng khác nhau trong bộ máy hô hấp. Biệt hóa của phế nang bắt đầu từ tuần 25 đến lúc sinh trẻ sơ sinh có khoảng 70 triệu đơn vị phế nang hoàn chỉnh có thể đảm bảo cho cử động hô hấp. Người trưởng thành có 300 triệu phế nang
Tuy nhiên muốn duy trì sức căng bề mặt của phế nang sau cử động hô hấp đầu tiên cần phải có đủ chất surfactant, chất này chỉ có đủ từ sau tuần thứ 32 của thai.
Định luật Laplace:
Trong một cấu trúc hình cầu như phế nang, khi đường kính không đổi, ta có 1 trạng thái cân bằng giữa 2 lực P và T: lực P làm nở phế nang, T , tạo sức căng bề mặt , tránh xẹp phế nang. Theo định luật Laplace: p = 2T/r. p là áp suất phế nang, lực căng thành T , r là bán kính phế nang.
Qua hệ thức trên ta thấy: khi r giảm, nếu muốn P không đổi thì T phải thay đổi.. Nhờ có chất hoạt diện ( surfactant) nằm trên lớp dịch lót lòng phế nang, trải mỏng ra khi phế nang lớn và tụ lại khi phế nang nhỏ, giúp T thay đổi: ví dụ: T giảm khi r giảm, T tăng khi r tăng, nhờ vậy mà P không đổi. Nếu không có đủ surfactant, P trong phế nang nhỏ sẽ cao hơn P trong phế nang lớn. Kết quả là ở phổi sẽ có hàng loạt phế nang bị xẹp và hàng loạt phế nang phình lớn
Surfactant:
Surfactant: Có 2 loại tế bào phế nang. Tế bào thứ 2 có vai trò bài tiết chất surfactant từ tuần thứ 24, hoạt động này hoàn thiện sau tuần thứ 32.
Surfactant là 1 hợp chất gồm