ĐA DẠNG LỚP CÁ SỤN

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BÀI LÀM CỦA SINH VIÊN
Người gửi: Nguyễn Vinh Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:48' 06-09-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
ĐA DẠNG LỚP CÁ SỤN
(CHONDRICHTHYES)
Đặc điểm chung:
Cơ thể chia 3 phần.
Bộ xương bằng sụn, sọ não và sọ tạng phát triển đầy đủ.
Cơ quan vận động là vây chẵn, vây lẻ.
Cơ quan hô hấp là mang.
Cơ quan tuần hoàn là tuần hoàn đơn, tim 2 ngăn, chứa máu thẩm.
Cơ quan bài tiết là trung thận.
Là động vật biến nhiệt.
Thụ tinh trong
I/ Cấu tạo:
1/ Hình dạng ngoài:
Cá nhám tro:
Cá cở lớn khoảng 30cm.
Cơ thể hình thoi thon dài : 3 phần
Đầu: từ mút mõm đến cuối dãy mang
Thân: tiếp đầu đến huyệt
Đuôi: sau huyệt
Mắt ở trên, mũi và miệng ở mặt dưới đầu, hai bên là 2 dãy hai đôi khe mang.
Đầu
Thân
Đuôi
2/Da:
Gồm 2 lớp:
Biểu bì kép, không có tầng sừng, nhiều tuyến đơn bào tiết chất nhầy.
Bì: nằm bên dưới lớp mô liên kết, có bó sơi cơ mắt vào hệ cốt.
3/Bộ xương:
Bộ xương hoàn toàn bằng sụn , đôi chỗ thấm canxi thêm cứng chắt
Gồm: 3 phần
. Xương cột sống : gồm 2 phần, thân và đuôi. Đốt sống lõm 2 mặt, có dây sống chạy trong giữa.
. Sọ: Sọ não và sọ tạng hình thành đầy đủ
. Xương chi :
Chi trước
Chi sau
4/Hệ cơ
Hệ cơ còn nguyên thuỷ, cơ thân phân tiết toàn bộ, cơ vùng hầu phân hoá thành cơ hàm, cơ móng, cơ hầu…
Cơ vây giúp cử động đơn giản nâng lên, hạ xuống…
5/Hệ tiêu hoá:
Khoang miệng rộng, có nhiều tuyến nhầy đơn bào, có răng và lưỡi.
Hầu rộng, thủng 5 đôi khe mang
Thực quản ngắn
Dạ dày hình V
Ruột ngắn bên trong có van xoắn ốc để gia tăng sự hấp thụ.
Tuyến tiêu hoá: gan, tuỵ, dạ dày, ruột.
6/Hệ hô hấp:
Cơ quan hô hấp chưa tách biệt với cơ quan tiêu hoá, hô hấp thụ động nhờ nước từ miệng chảy ra khe mang.
7/Hệ tuần hoàn:
Gồm 3 bộ phận: tim, hệ động mạch, hệ tĩnh mạch.
8/Hệ thần kinh:
a/Não bộ: não trước, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành tuỷ
b/Tuỷ sống: có các đôi dây thần kinh tuỷ đi vào cơ và hệ dinh dưỡng.
9/Giác quan:
Xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác, thị giác
10/Hệ bài tiết: có 2 trung thận hình dãy, dẹp, màu nâu đỏ. Dọc bụng thận có nhiều niệu quản uốn khúc, tập trung đổ nước tiểu vào xoang niệu sinh dục.
11/Hệ sinh dục:
Cá nhám tro:
Đực: Có 2 tinh hoàn dính phần trên thận, ống dẫn là ống wolff, có gai giao cấu.
Cái : Có 2 buồng trứng, ống dẫn trứng có phễu thông với thể xoang, đoạn cuối phình rộng thành tử cung.
Thụ tinh trong, số lương trứng ít. Đa số dẻ trứng, một số loài noãn thai sinh và thai sinh nguyên thuỷ.
III/Đa dạng lớp cá sụn
Lớp cá sụn là lớp Động vật có xương sống nguyên thuỷ nhất bao gồm cá nhám, cá đuối, cá khi me, đã phát hiện hơn 800 loài, hầu hết sống ở biển. Căn cứ vào đặc điểm hình thái, cấu tạo khác nhau, cá được chia thành 2 phân lớp:
1/Phân lớp Mang tấm (Elasmobranchii)
Gồm nhiều cá sụn có khe mang thông thẳng ra ngoài, không có màng che, hàm được treo vào sọ bởi xương móng hàm
Có 2 tổng bộ:
a/Tổng bộ cá nhám: (Selachomorpha)
Đặc điểm chung: thân dài hình thoi, vây ngực rộng nằm dọc thân, vây đuôi lớn dị hình, hầu hết có vây hậu môn, khe mang ở 2 bên đầu.
Ăn thịt, bơi nhanh
Hoạt động ở tầng mặt, phân bố rộng, nhiều ở biển nhiệt đới và cận nhiệt đới
Gồm 8 bộ:
+ Bộ Nguyên nhám (Chlamydoselachiformes)
+ Bộ Nhám sáu mang (Hexanchiformes )
+ Bộ Nhám hổ (Heterodontiformes )
+Bộ Nhám thu (Lamiformes)
+Bộ Cá mập (Carchariniformes)
+Bộ Nhám góc (Squaliformes )
+Bộ Nhám cưa (Pristiophoriformes )
+Bộ nhám dẹt (Squatiniformes )
a1/Bộ Nhám thu (Lamniformes)
Đặc điểm: Có 2 vây lưng đều không có gai, vây đuôi hoặc hình bán nguyệt, hoặc có gờ nổi hai bên gốc vây, răng có xoang và khe hở.
Phân loại, phân bố:Có 6 bộ họ phân bố rộng ở vùng biển cận nhiệt đới, ôn đới, Đại Tây Dương, Thái Bìnhdương.
Việt Nam có 6 họ với 27 loài.
Bộ Cá nhám thu
Đại diện:Cá Nhám cát (Odontaspis)
a2/ Bộ cá mập
Đặc điểm : Giống cá nhám thu, vây đuôi thường hình liềm, không có gờ nổi, răng không có xoang và khe hở, cạnh răng có răng cưa.
Phân loại phân bố: Bộ có 7 họ, khoảng 150 loài, phân bố rộng ở biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, cá nhỏ hoặc cở trung bình.
Việt nam có 54 loài.
cá mập xanh
cá mập trắng
a3/Bộ Nguyên nhám (Chlamydoselachiformes)
a4/Bộ Nhám sáu mang (Hexanchiformes )
a5/Bộ Nhám hổ (Heterodontiformes )
a6/Bộ Nhám góc (Squaliformes )
a7/Bộ Nhám cưa (Pristiophoriformes )
a8/Bộ nhám dẹt (Squatiniformes )
2/Tổng bộ Cá đuối (Batomorpha)
Cá đuối mình dẹp hướng lưng bụng, vây ngực rất phát triển, xoè rộng 2 bên thân, viền trước vây nối liền với mõm, vây đuôi tiêu giảm hoặc thiếu, không vây hậu môn, khe mang ở mặt bụng
Hoạt động ở tầng đáy, phân bố rộng ở biển cận nhiệt đới và nhiệt đới
Cá đuối có 5 bộ:
+ Bộ Đuối cưa (Pristiformes )
+ Đuối lưỡi cày
+Đuối quạt (Rajiiformes )
+Đuối ó (Mylobathiformes )
+Đuối điện (Torpediniformes )
Có 16 họ, 50 giống, trên 300 loài. Việt Nam có 5 bộ.
a/Bộ Đuối quạt (Batomorpha)
Bộ có 4 họ, hơn 100 loài, nhiều ở vùng ôn đới, hàn đới hoạt động ở tầng đáy, ăn cá da gai giáp sát, thân mềm
Việt Nam có 6 loài
Đại diện:
+Đuối quạt (Raja hollandi)
+Đuối quạt kê (R. kenojei)…
b/Bộ đuối ó (Myliobatiformes)
Đặc điểm: Giống đuối quạt,khác là vây ngực cạnh trước cong lồi, cạnh sau hơi lõm, có một vây lưng nhỏ hoặc thiếu. Đuôi phân biệt rõ với thân, phần sau thuôn nhỏ hình thoi rất dài.
Phân loại phân bố: có 6 họ, 100loài, phân bố rộng, Việt Nam gặp 24 loài
Đại diện:
+Đuối gấm (D.uarnak)
+Đuối Nhật (Gymnura japonica)
Bộ đuối ó
c. Đuối cưa (Pristiformes)
d. Đuối điện (Torpediniformes )
2/Phân lớp Toàn đầu (Holocephali)

Đặc điểm: Thân dài hình thoi, khe mang có màng da che phủ, hàm gắn liền vào sọ, răng hình tấm, lỗ niệu sinh dục và hâu môn tách biệt, dây sống phát triển, đuôi kiểu nguyên vĩ ở cá non, dị vĩ ở cá trưởng thành.
Phân loại phân bố : chỉ có 1 bộ cá khi me (Chimaeriformes)
Gồm 3 họ
+Họ cá Khi me
+Họ khi me mõm lá
+Họ khi me mõm dài
Phân bố: Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, thuộc bắc và nam bán cầu
Đại diện:
+Khi me sọc đen (chimaera phantasma) ở Trung Quốc và Trung Bộ VN
+( Chimaera monstrosa) ở bắc bán cầu
Cá khi me
Đại diện:
THE END
CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE